Hướng dẫn thủ tục công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

Công bố mỹ phẩm trong nước (hay công bố sản phẩm mỹ phẩm) là một trong những giấy tờ quan trọng khi xây dựng một thương hiệu mỹ phẩm tại Việt Nam.

Theo quy định về quản lý mỹ phẩm của nhà nước Việt Nam, các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước hay nhập khẩu cần phải được cấp giấy phép lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam trước khi đến tay người tiêu dùng, trong đó việc công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước là một trong các giấy tờ quan trọng đầu tiên.

Vậy một bộ hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm đúng chuẩn cần phải có những gì? Hãy cùng gia công mỹ phẩm iFree tìm hiểu nhé.

công bố mỹ phẩm trong nước
Mẫu đơn công bố sản phẩm sản xuất trong nước

Xem nhanh bài viết:

  1. Mỹ phẩm trong nước là gì?
  2. Vì sao phải công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước?
  3. Hồ sơ công bố lưu hành mỹ phẩm trong nước gồm những gì?
  4. Hướng dẫn chi tiết làm giấy công bố mỹ phẩm
  5. Thời gian thực hiện công bố lưu hành mỹ phẩm
  6. Hiệu lực giấy công bố mỹ phẩm

 

1. Mỹ phẩm trong nước là gì?

Mỹ phẩm trong nước là sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất trong nước đó( ở đây là Việt Nam).

Các công ty sản xuất mỹ phẩm tại tphcm đều phải đăng ký thủ tục công bố mỹ phẩm trước khi lưu thông trong nước hoặc xuất khẩu đi các nước khác

2. Vì sao phải công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước?

Theo thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm, một tổ chức (công ty sản xuất mỹ phẩm theo yêu cầu) hay cá nhân chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

Tổ chức hay cá nhân đó phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

3.  Hồ sơ công bố lưu hành mỹ phẩm trong nước gồm những gì?

Một bộ hồ sơ công bố lưu hành mỹ phẩm trong nước bao gồm:

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (và file mềm của Phiếu công bố sản phẩm);
hướng dẫn công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước
Hướng dẫn hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm giấy đăng ký kinh doanh

 

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. 
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ); Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất của nhà sản xuất; Giấy ủy quyền của nhà sản xuất cung cấp cho tổ chức hay cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường
hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm giấy đăng ký kinh doanh
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở sản xuất

 

4. Hướng dẫn chi tiết làm giấy công bố mỹ phẩm

Công bố mỹ phẩm là bước bắt buộc để sản phẩm được lưu hành hợp pháp trên thị trường. Nhiều doanh nghiệp đã gặp khó khăn khi chuẩn bị giấy công bố mỹ phẩm và chưa nắm rõ các bước để làm thủ tục công bố mỹ phẩm. Hiểu rõ được nỗi băn khoăn đó, ngày hôm nay, iFree sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn làm các giấy tờ công bố lưu hành mỹ phẩm một cách cụ thể nhất, giúp bạn tiết kiệm được thời gian và chi phí hiệu quả.

 

Bộ hồ sơ đầy đủ để làm phiếu công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước:

  • 2 phiếu công bố mỹ phẩm theo mẫu chung của Bộ Y Tế.
  • Bản sao giấy chứng nhận giấy phép đăng ký kinh doanh/ giấy phép đầu tư đối với đơn vị phân phối sản phẩm ra thị trường.
  • Bản sao công chứng giấy phép sản xuất của nhà sản xuất mỹ phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho đơn vị sản xuất.
  • Bản sao công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh của đơn vị sản xuất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho đơn vị sản xuất.
  • Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất của nhà sản xuất mỹ phẩm.
  • Bản gốc giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho đơn vị phân phối sản phẩm ra thị trường được nhà sản xuất ủy quyền tiến hành thủ tục công bố mỹ phẩm.
  • Địa điểm nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm: Sở y tế ở khu vực của đơn vị sản xuất/gia công 
  • Thời gian xử lý giấy tờ công bố mỹ phẩm: Trong khoảng 45 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.

 

Mục 1: Tên nhãn hàng và tên sản phẩm

Ở mục 1.1 (tên thương hiệu) và 1.2 (tên sản phẩm), tất cả các ký tự trong ô trống đều được viết bằng chữ in hoa, khoảng cách ở mỗi chữ là 1 ô trống.

Mục 1.3 là danh sách liệt kê các màu sắc có trong sản phẩm:

Ví dụ sản phẩm của bạn là bảng màu phấn mắt, có 10 màu sắc khác nhau, bạn sẽ phải liệt kê tất cả các màu có trong sản phẩm và tên của chúng. Viết bằng chữ thường, rõ ràng. 

Riêng kem dưỡng da là một sản phẩm, bạn không cần phải liệt kê màu…

Hướng dẫn chi tiết làm giấy công bố mỹ phẩm
Hướng dẫn chi tiết làm giấy công bố sản phẩm mỹ phẩm

 

Mục 2: Dạng sản phẩm

Trong mục này, bạn cần chọn dạng mô tả phù hợp nhất cho sản phẩm mà bạn muốn công bố:

Danh mục này gồm có:

  • Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, …) – Creams, emulsions, lotions, gels and oils for skin (hands, face, feet, etc.) 
  • Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học) – Face masks (with the exception of chemical peeling products)
  • Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột) – Tinted bases (liquids, pastes, powders)
  • Phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh, …. – Make-up powders, after-bath powders, hygienic powders, etc.
  • Xà phòng tắm, xà phòng khử mùi,…. – Toilet soaps, deodorant soaps, etc 
  • Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…. – Perfumes, toilet waters and eau de Cologne
  • Sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,….)  – Bath or shower preparations (salts, foams, oils. gels, etc.)
  • Sản phẩm tẩy lông – Depilatories
  • Sản phẩm khử mùi và chống mùi – Deodorants and anti -perspirants
  • Sản phẩm chăm sóc tóc – Hair care products
  • Nhuộm và tẩy tóc – Hair tints and bleaches
  • Uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc – Products for waving, straightening and fixing
  • Các sản phẩm định dạng tóc – Setting products
  • Sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội) – Cleansing products (lotions, powders, shampoos)
  • Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu) – Conditioning products (lotions, creams, oils)
  • Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp)/ – Hairdressing products (lotions, lacquers, brilliantines)
  • Sản phẩm dùng cạo râu hoặc sau khi cạo râu (kem, xà phòng, sữa,….)  – Shaving product (creams, foams, lotions, etc.)
  • Sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt – Products for making-up and removing make-up from the face and the eyes
  • Sản phẩm dùng cho môi – Products intended for application to the lips
  • Sản phẩm để chăm sóc răng và miệng – Products for care of the teeth and the mouth
  • Sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân. – Products for nail care and make-up
  • Sản phẩm dùng để vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài  – Products for external intimate hygiene
  • Sản phẩm chống nắng  – Sunbathing products
  • Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng – Products for tanning without sun.
  • Sản phẩm làm trắng da – Skin whitening products 
  • Sản phẩm chống nhăn da – Anti-wrinkle products
  • Sản phẩm khác (đề nghị ghi rõ) – Others (please specify). Ví dụ: Sản phẩm của bạn là “Kem dưỡng da, chống nắng” bạn có thể tích vào mục:
  • Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, …) – Creams, emulsions, lotions, gels and oils for skin (hands, face, feet, etc.) 
  • Sản phẩm chống nắng – Sunbathing products

 

Mục 3: Mục đích sử dụng (Intended use)

Lưu ý: mục đích sử dụng (mục 3) phải liên quan đến dạng sản phẩm (mục 2).

Ví dụ sản phẩm mà bạn muốn công bố là sản phẩm “Kem dưỡng da” có tác dụng hỗ trợ dưỡng ẩm, chống nắng cho làn da:

Dưỡng ẩm, chống nắng

 

Mục 4: Dạng trình bày

  • Dạng đơn lẻ (Single product)
  • Một nhóm các màu (A range of colours)
  • Bảng các màu trong một dạng sản phẩm (Palete(s) in a range of one product type)
  • Các sản phẩm phối hợp trong một bộ sản phẩm (Combination product in a single kit)
  • Các dạng khác (đề nghị ghi rõ). Others (please specify)

Ở mục 4, các dạng trình bày được hiểu như sau

Dạng đơn lẻ 

  • Bao gồm chỉ 1 sản phẩm cụ thể:
  • VD: Sữa rửa mặt/ kem dưỡng/ kem chống nắng/ tẩy tế bào chết,…

Một nhóm các màu

  • Là dạng trình bày của dòng sản phẩm được công bố có nhiều màu khác nhau:
  • VD: Dòng son ABC có 5 màu khác nhau…
công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước phải thực hiện đúng quy trình
Các màu sắc khác nhau trong một dòng son có thể làm thủ tục công bố chung

 

Bảng các màu trong một dạng sản phẩm 

  • Là các màu sắc khác nhau được nằm trong một sản phẩm
  • VD: Các bảng phấn mắt, các bảng son nhiều màu
Giấy công bố lưu hành sản phẩm trong nước
Các sắc khác nhau cùng nằm trong bảng phấn mắt

 

Mục 5: Tên nhà sản xuất

Ở mục này, điền các thông tin của nhà máy sản xuất mỹ phẩm/ gia công mỹ phẩm trong ô trống. Nếu là tiếng Việt thì viết có dấu. Lưu ý cách điền các dấu phẩy, khoảng cách, tham khảo hình bên dưới:

công bố mỹ phẩm trong nước
công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

 

Mục 6: Tên công ty đóng gói

  • Đóng gói chính: Đơn vị chịu trách nhiệm cho toàn bộ quá trình sang chiết mỹ phẩm, đóng gói bao bì cho sản phẩm.
  • Đóng gói thứ cấp: Đơn vị chịu trách nhiệm chỉ cho quá trình đóng gói bao bì sản phẩm bên ngoài, không bao gồm sang chiết mỹ phẩm.
giấy công bố mỹ phẩm tại Việt Nam
Giấy đăng ký công bố mỹ phẩm tại Việt Nam

 

VD: Công ty TNHH IFREE BEAUTY là đơn vị sản xuất mỹ phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm hoàn toàn cho quá trình đóng gói (bao gồm sang chiết và đóng bao bì) cho công ty X, ở trường hợp này, chọn “Đóng gói chính”

 

Mục 7: Tên công ty 

Điền rõ các thông tin của đơn vị chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường ra ô trống. Chú ý các dấu phẩy, khoảng cách, tham khảo hình bên dưới:

công bố lưu hành mỹ phẩm
Giấy phép đăng ký kinh doanh là điều cần thiết trong quá trình đăng ký

 

Mục 8: Họ và tên (Người đại diện theo pháp luật của công ty)

Điền vào ô trống thông tin người đại diện theo pháp luật của công ty, số điện thoại, email, chức vụ,…

thủ tục công bố mỹ phẩm
Giấy đăng ký lưu hành mỹ phẩm phải cung cấp đầy đủ thông tin

 

Mục 9: Thông tin công ty nhập khẩu

Điền tên công ty chịu trách nhiệm nhập khẩu sản phẩm liên quan vào ô trống, lưu ý khoảng cách và các dấu phẩy giữa các chữ.

hồ sơ công bố mỹ phẩm
Giấy cung cấp tên công ty nhập khẩu sản phẩm nhập ngoại

 

Mục 10: Đề nghị kiểm tra ô sau đây

Ở cột bên trái là tên INCI (tên danh pháp quốc tế) của các thành phần có trong sản phẩm, cột bên phải là tỉ lệ phần trăm (giảm dần) của những chất có giới hạn về nồng độ, hàm lượng.

thủ tục công bố mỹ phẩm tại Việt Nam
Danh sách thành phần cần cung cấp trong giấy lưu hành mỹ phẩm

 

VD: Thành phần số 5 là Salicylic Acid được Annexes – Hiệp định hòa hợp mỹ phẩm ASEAN, giới hạn về nồng độ trong sử dụng trong chương III, mục 98, có nêu rõ:

công bố lưu hành mỹ phẩm
Thành phần Salicylic Acid có trong giấy công bố

 

Có nghĩa, thành phần SALICYLIC ACID theo quy định của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN, đối với các sản phẩm làm sạch tóc có nồng độ không được vượt quá 3%. Đối với các sản phẩm còn lại không vượt quá 2%.

Vì thế, khi làm giấy công bố mỹ phẩm, bạn cần lưu ý ghi rõ nồng độ phần trăm của các thành phần bị giới hạn về nồng độ, hàm lượng.

Cũng ở trong mục 10 “Cam kết”, người làm công bố thường mắc phải các sai lầm khiến cho phiếu công bố bị sai cách trình bày, ảnh hưởng đến kết quả của việc xét duyệt giấy tờ liên quan công bố mỹ phẩm. Bạn hãy lưu ý các đặc điểm sau đây:

  • Chữ ký phải NẰM TRÊN tên của người đại diện theo pháp luật của công ty
  • Con dấu công ty phải được đóng NẰM TRÊN dòng chữ “con dấu công ty”
  • Lưu ý, khi đóng dấu giáp lai không được bỏ sót bất kỳ trang nào, đặc biệt, trang thứ nhất và trang cuối cùng của bộ hồ sơ khi đóng giáp lai phải có chữ.
công bố lưu hành mỹ phẩm tại Việt Nam
công bố lưu hành mỹ phẩm

 

5. Thời gian thực hiện công bố lưu hành mỹ phẩm

5.1 Thời gian chuẩn bị hồ sơ công bố mỹ phẩm

  • Kiểm tra tài liệu trong hồ sơ công bố: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu do khách hàng chuyển giao;
  • Soạn thảo và chuẩn hóa hồ sơ công bố mỹ phẩm: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ do khách hàng chuyển giao.

Ghi chú:

  • Thời gian chuẩn bị hồ sơ có thể dài hơn phụ thuộc vào số lượng hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm mỹ phẩm theo yêu cầu;
  • Cần đầy đủ tài liệu trong hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm mỹ phẩm theo danh mục mới tiến hành các thủ tục đăng ký công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế.
đăng ký mỹ phẩm
Nên kiểm tra kỹ hồ sơ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước trước khi gửi cục Y tế

 

5.2 Thủ tục công bố mỹ phẩm tại sở y tế

  • Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và lệ phí công bố theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
  • Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng theo quy định thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết cụ thể các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Hồ sơ bổ sung của đơn vị gồm: (Trích từ cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước) 

  • Văn bản giải trình về việc sửa đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố;
  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố) hoặc tài liệu khác được sửa đổi, bổ sung;
  • Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Lưu ý Hồ sơ chỉ được bổ sung 1 lần duy nhất. Nếu sau khi bổ sung hồ sơ vẫn chưa đúng quy định của thông tư trên, thì hồ sơ sẽ không còn giá trị. Doanh nghiệp phải làm lại thủ tục đăng ký và lệ phí mới.
  • Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày ban hành văn bản, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ bổ sung thì hồ sơ công bố không còn giá trị. Trong trường hợp này, nếu tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục công bố thì phải nộp hồ sơ mới và lệ phí mới theo quy định
dịch vụ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước
Giấy công bố lưu hành mỹ phẩm sản xuất trong nước

 

6. Hiệu lực giấy công bố mỹ phẩm

Một bộ hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 5 năm kể từ ngày cấp. Sau thời hạn 5 năm, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường thì phải làm lại hồ sơ đăng ký mỹ phẩm lại trước khi bộ hồ sơ đó hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định.

Công bố mỹ phẩm dù không quá phức tạp nhưng cũng chẳng dễ dàng để thực hiện. Với bài viết trên, iFree hi vọng rằng, các bạn có thể có thêm nhiều thông tin hữu ích để có thể tiết kiệm được thời gian, tiền bạc khi có thể tự làm giấy công bố mỹ phẩm. 

Hiện tại iFree không triển khai làm dịch vụ làm giấy công bố mỹ phẩm. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng của iFree để thực hiện các thủ tục giấy tờ pháp lý liên quan đến công bố mỹ phẩm trong nước. Mọi thắc mắc xin liên hệ:

Hotline: 094.200.2020

Email: [email protected]

Website: www.ifree.vn

Trụ sở văn phòng: 102 Đường số 3, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, Tp.Hồ Chí Minh

Nhà máy iFree: Lô 9A, Đường 15, Khu công nghiệp Tân Đức, Đức Hòa, Long An

 

 

Bài viết liên quan

chuyển giao công nghệ hóa mỹ phẩm

Chuyển Giao Công Nghệ Sản Xuất Mỹ Phẩm Nhập Khẩu 100% Tin tức gia công

Chuyển giao công nghệ sản xuất mỹ phẩm đang là một trong…

Tại sao phải đăng ký mã vạch cho sản phẩm mỹ phẩm Tin tức gia công

Trong thời đại số hoá- công nghệ phát triển, việc đăng ký…

Gia công mỹ phẩm tại Hà Nội đảm bảo uy tín, chất lượng Tin tức gia công

Lựa chọn công ty gia công mỹ phẩm tại hà nội để…